Trang chủ Kế toán Tiền Nguồn vốn xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp 441,461, 466

Nguồn vốn xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp 441,461, 466

Email In PDF.
Chỉ mục bài viết
Nguồn vốn xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp 441,461, 466
TÀI KHOẢN 461 NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP
TÀI KHOẢN 466 NGUỒN KINH PHÍ ĐÃ HÌNH THÀNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tất cả các trang
Sponsored Links

TÀI KHOẢN 441 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệp. Nguồn vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệp được hình thành do Ngân sách cấp hoặc đơn vị cấp trên cấp.

Vốn đầu tư XDCB của đơn vị được dùng cho việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở trộng cơ sở sản xuất, kinh doanh và mua sắm TSCĐ để đổi mới công nghệ. Công tác đầu tư XDCB ở doanh nghiệp phải chấp hành và tôn trọng quy định về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản hiện hành.

 

Mỗi khi công tác xây dựng và mua sắm TSCĐ hoàn thành, tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, kế toán phải tiến hành các thủ tục quyết toán vốn đầu tư của từng công trình, hạng mục công trình. Khi quyết toán vốn đầu tư được duyệt, kế toán phải ghi giảm nguồn vốn đầu tư XDCB, ghi tăng nguồn vốn kinh doanh.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 441 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

Bên Nợ:

  • Số vốn đầu tư XDCB giảm do:
  • Xây dựng mới và mua sắm TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng và quyết toán vốn đầu tư đã được duyệt;
  • Nộp lại số vốn đầu tư XDCB sử dụng không hết cho đơn vị cấp trên, cho nhà nước.

Bên Có:

  • Nguồn vốn đầu tư XDCB tăng do:
  • Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp vốn đầu tư XDCB;
  • Nhận vốn đầu tư XDCB do được tài trợ, viện trợ;
  • Bổ sung từ quỹ đầu tư phát triển.

Số dư bên Có:

Số vốn đầu tư XDCB hiện có của doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng công tác XDCB chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng quyết toán chưa được duyệt.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Nhận được vốn đầu tư XDCB bằng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 441Nguồn vốn đầu tư XDCB.

2. Trường hợp nhận vốn đầu tư XDCB do Ngân sách cấp theo dự toán được giao:

a. Khi được giao dự toán chi đầu tư XDCB, ghi đơn bên Nợ TK 008 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán).

b. Khi rút dự toán chi đầu tư XDCB để sử dụng, căn cứ vào tình hình sử dụng dự toán chi đầu tư xây dựng để hạch toán vào các tài khoản có liên quan, ghi:

Nợ TK 111 Tiền mặt
Nợ các TK 152, 153, 331,. . .
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào)
Nợ TK 241 XDCB dỡ dang (Rút dự toán chi trực tiếp)
Có TK 441 Nguồn vốn đầu tư XDCB.

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 008 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán).

3. Khi chưa được giao dự toán chi đầu tư XDCB, đơn vị được Kho bạc cho tạm ứng vốn đầu tư, khi nhận được vốn tạm ứng của Kho bạc, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 338 Phải trả, phải nộp khác (3388).

4. Khi dự toán chi đầu tư XDCB được giao, đơn vị phải thực hiện các thủ tục thanh toán để hoàn trả Kho bạc khoản vốn đã tạm ứng. Khi được Kho bạc chấp nhận các chứng từ thanh toán, ghi:

Nợ TK 338 Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có TK 441 Nguồn vốn đầu tư XDCB.

5. Nhận vốn đầu tư XDCB để trả các khoản vay ngắn hạn, vay nội bộ, vay đối tượng khác, ghi:

Nợ các TK 311, 336, 338,. . .
Có TK 441 Nguồn vốn đầu tư XDCB.

6. Bổ sung vốn đầu tư XDCB bằng quỹ đầu tư phát triển, ghi:

Nợ TK 414 Quỹ đầu tư phát triển
Có TK 441 Nguồn vốn đầu tư XDCB.

7. Khi công tác xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoàn thành, bàn giao đưa vào sản xuất, kinh doanh:

Kế toán ghi tăng giá trị TSCĐ do đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ hoàn thành, ghi:

Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 TSCĐ vô hình
Có TK 241 Xây dựng cơ bản dỡ dang.

Khi quyết toán công trình hoàn thành được phê duyệt, kế toán ghi giảm nguồn vốn đầu tư XDCB và ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, ghi:

Nợ TK 441 Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 414 Quỹ đầu tư phát triển.

8. Khi trả lại vốn đầu tư XDCB cho Ngân sách Nhà nước, cho đơn vị cấp trên, ghi:

Nợ TK 441 Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có các TK 111, 112,. . .


TÀI KHOẢN 461 NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án của đơn vị. Tài khoản này chỉ sử dụng ở các đơn vị được Nhà nước hoặc đơn vị cấp trên cấp phát kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án.

Nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án là khoản kinh phí do Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp cho đơn vị, hoặc được Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài viện trợ, tài trợ trực tiếp thực hiện các chương trình mục tiêu, dự án đã được phê duyệt, để thực hiện những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội do Nhà nước hoặc cấp trên giao không vì mục đích lợi nhuận. Việc sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án phải theo đúng dự toán được duyệt và phải quyết toán với cơ quan cấp kinh phí. Nguồn kinh phí sự nghiệp cũng có thể được hình thành từ các khoản thu sự nghiệp phát sinh tại đơn vị, như thu viện phí của công nhân viên chức trong ngành nằm điều trị, điều dưỡng tại bệnh viện của đơn vị, thu học phí, thu lệ phí,. . .

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  1. Nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án phải được hạch toán chi tiết theo từng nguồn hình thành: Ngân sách Nhà nước cấp, đơn vị cấp trên cấp, nhận viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân, từ thu sự nghiệp của đơn vị. Đồng thời, phải hạch toán chi tiết, tách bạch nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay và kinh phí sự nghiệp năm trước.
  2. Nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án phải được sử dụng đúng mục đích, nội dung hoạt động, đúng tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước và trong phạm vi dự toán đã được duyệt.
  3. Trường hợp nguồn kinh phí được NSNN cấp thì tuỳ theo từng phương thức cấp phát kinh phí sự nghiệp của Ngân sách Nhà nước để ghi sổ kế toán:
    • Nếu Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bằng lệnh chi tiền, khi nhận được giấy báo Có, số tiền đã vào tài khoản của đơn vị, kế toán đồng thời ghi tăng tiền gửi và ghi tăng nguồn kinh phí sự nghiệp;
    • Nếu Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bằng hình thức giao dự toán chi sự nghiệp, dự án, khi nhận được thông báo ghi đơn vào bên Nợ TK 008 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán). Khi rút dự toán chi sự nghiệp, dự án để chi, ghi đơn vào bên Có TK 008 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án”, đồng thời ghi Có TK 461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp” đối ứng với các TK có liên quan.
  4. Cuối mỗi năm tài chính, đơn vị phải làm thủ tục quyết toán tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp với cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản và với từng cơ quan, tổ chức cấp phát kinh phí theo chính sách tài chính hiện hành. Số kinh phí sử dụng chưa hết được xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Đơn vị chỉ được chuyển sang năm sau số kinh phí sự nghiệp, dự án chưa sử dụng hết khi được cơ quan hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận.
  5. Cuối năm tài chính, nếu số chi hoạt động bằng nguồn kinh phí sự nghiệp chưa được duyệt, thì kế toán kết chuyển nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay sang nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 461 NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP

Bên Nợ:

  • Số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án đã được duyệt quyết toán với nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án;
  • Số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án sử dụng không hết hoàn lại cho NSNN hoặc nộp trả cấp trên.

Bên Có:

  • Số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án đã thực nhận của Ngân sách hoặc cấp trên;
  • Các khoản thu sự nghiệp phát sinh tại đơn vị được bổ sung nguồn kinh phí sự nghiệp.

Số dư bên Có:

Số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án đã nhận của Ngân sách hoặc cấp trên cấp nhưng chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng chưa được quyết toán.

Tài khoản 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp, có 2 tài khoản cấp 2:

  1. Tài khoản 4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước: Phản ánh số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án thuộc năm trước đã sử dụng nhưng báo cáo quyết toán năm trước chưa được duyệt và số kinh phí sự nghiệp năm trước chưa sử dụng hết. Khi báo cáo quyết toán năm trước được duyệt, số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án năm trước sẽ được chuyển trừ vào Tài khoản 461 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” (TK 4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước). Còn số kinh phí sự nghiệp năm trước chưa sử dụng hết, tuỳ theo quyết định của cơ quan tài chính hoặc cấp có thẩm quyền, phải nộp lại ngân sách hoặc chuyển thành kinh phí năm nay.
  2. Tài khoản 4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay: Phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án đã được Ngân sách hoặc cấp trên cấp trong năm nay, kể cả các khoản kinh phí sự nghiệp năm trước chưa sử dụng hết khi xét duyệt báo cáo quyết toán được chuyển thành khoản kinh phí của năm nay. Hết niên độ kế toán, sang đầu năm sau số kinh phí thuộc năm nay, nếu chưa được quyết toán sẽ được chuyển từ Tài khoản 4612 “Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay” sang Tài khoản 4611 “Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước” để theo dõi cho điện khi báo cáo quyết toán năm trước được duyệt.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Nhận kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án do Ngân sách Nhà nước cấp bằng lệnh chi tiền hoặc kinh phí sự nghiệp do cấp trên cấp bằng tiền, ghi:

Nợ các TK111, 112,. . .
Có TK 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612).

2. Khi được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán chi hoạt động, chi dự án ghi đơn bên Nợ TK 008 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán).

3. Khi rút dự toán chi sự nghiệp, dự án về nhập quỹ hoặc mua vật tư, dụng cụ hoặc thanh toán trực tiếp cho người bán hàng, hoặc chi trực tiếp, ghi:

Nợ TK 111 Tiền mặt
Nợ TK 331 Phải trả cho người bán
Nợ TK 161 Chi sự nghiệp (1612)
Nợ các TK 152, 153,. . .
Có TK 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612).
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 008 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án”
(Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán).

4. Các khoản thu sự nghiệp phát sinh tại đơn vị (nếu có), ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612)

5. Nhận kinh phí sự nghiệp bằng TSCĐ do Ngân sách cấp, đơn vị cấp trên cấp hoặc hoặc được viện trợ không hoàn lại bằng TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, hoạt động dự án, ghi:

Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 TSCĐ vô hình
Có TK 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp.

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 161 Chi sự nghiệp
Có TK 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

6. Cuối niên độ kế toán, đơn vị còn có số dư tiền mặt, tiền thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án nếu phải nộp trả số kinh phí sự nghiệp sử dụng không hết cho Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên, khi nộp trả, ghi:

Nợ TK 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp
Có các TK 111, 112,. . .

Nếu số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án sử dụng không hết được giữ lại để chuyển thành nguồn kinh phí năm sau thi không thực hiện bút toán trên.

7. Khi báo cáo quyết toán chi sự nghiệp, chi dự án được duyệt ngay trong năm, ghi:

Nợ TK 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612)
Có TK 161 Chi sự nghiệp (1612) (Số chi được duyệt).

8. Nếu đến cuối năm, báo cáo quyết toán chi sự nghiệp, dự án chưa được duyệt:

Kết chuyển chi sự nghiệp, chi dự án năm nay thành chi sự nghiệp, chi dự án năm trước, ghi:

Nợ TK 161 Chi sự nghiệp (1611 Chi sự nghiệp năm trước)
Có TK 161 Chi sự nghiệp (1612 Chi sự nghiệp năm nay).

Đồng thời kết chuyển nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án năm nay thành nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước, kinh phí dự án năm trước, ghi:

Nợ TK 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay)
Có TK 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp (4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước).

9. Khi báo cáo quyết toán chi sự nghiệp, chi dự án năm trước được duyệt, ghi:

Nợ TK 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp (4611)
Có TK 161 Chi sự nghiệp (1611)

10. Nguồn kinh phí sự nghiệp của năm trước được xác định còn thừa khi xét duyệt báo cáo quyết toán năm, được chuyển thành nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay, ghi:

Nợ TK 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp (4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước)
Có TK 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay).


TÀI KHOẢN 466 NGUỒN KINH PHÍ ĐÃ HÌNH THÀNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. Chỉ ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi đơn vị mua sắm TSCĐ, đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, mở rộng được ghi tăng nguyên giá TSCĐ bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án được cấp từ NSNN hoặc nhận viện trợ, tài trợ, đưa vào sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án.

Ghi giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu TSCĐ khi kiểm kê, nộp trả Nhà nước hoặc điều chuyển TSCĐ cho đơn vị khác theo lệch của cấp trên, của Nhà nước.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 466 NGUỒN KINH PHÍ ĐÃ HÌNH THÀNH TSCĐ

Bên Nợ:

  • Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm, gồm:
  • Nộp trả Nhà nước hoặc điều chuyển TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, hoạt động dự án theo quyết định của cơ quan Nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền;
  • Tính hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án;
  • Nhượng bán, thanh lý TSCĐ, phát hiện TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án;
  • Giá trị còn lại của TSCĐ giảm do đánh giá lại.

Bên Có:

  • Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tăng, gồm:
  • Đầu tư mua sắm TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng hoạt động sự nghiệp, dự án;
  • Được cấp kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, được viện trợ không hoàn lại bằng TSCĐ;
  • Giá trị còn lại của TSCĐ tăng do đánh giá lại.

Số dư bên Có:

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có ở đơn vị.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Trường hợp được Ngân sách Nhà nước, đơn vị cấp trên cấp kinh phí bằng TSCĐ hoặc dùng kinh phí sự nghiệp, dự án, viện trợ không hoàn lại để mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB, khi việc mua TSCĐ, đầu tư XDCB hoàn thành tài sản được đưa vào sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, ghi:

Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 TSCĐ vô hình
Có các TK 111, 112, 241, 331, 461,. . .

Đồng thời ghi:

Nợ TK 161 Chi sự nghiệp
Có TK 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

Nếu rút dự toán chi sự nghiệp, dự án để mua TSCĐ, để đầu tư XDCB, đồng thời ghi đơn bên Có TK 008 Dự toán chi sự nghiệp, dự án (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán).

2. Cuối kỳ kế toán năm tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, ghi:

Có TK 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 Hao mòn TSCĐ.

3. Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án:

Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý:

Có TK 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 TSCĐ vô hình (Nguyên giá).

Số thu, các khoản chi và chênh lệch thu, chi về nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, được xử lý và hạch toán theo quyết định thanh lý và nhượng bán TSCĐ của cấp có thẩm quyền.

Lần cập nhật cuối ( Thứ sáu, 26 Tháng 3 2010 17:41 )   Sponsored Links
Advertisement