Trang chủ Kế toán Bán hàng Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính - PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính - PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

Email In PDF.
Chỉ mục bài viết
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
Tất cả các trang

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn đầu tư, ghi

Nợ các TK 111, 112, 138,. . .
Nợ TK 221 Đầu tư chứng khoán dài hạn (Nhận cổ tức bằng cổ phiếu)
Nợ TK 222 Vốn góp liên doanh (Lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp liên doanh)
Nợ TK 223 Đầu tư vào công ty liên kết (Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn đầu tư)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính.

2. Phương pháp hạch toán hoạt động đầu tư chứng khoán

Khi mua chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn, căn cứ vào chi phí thực tế mua, ghi

Nợ các TK 121, 228,. . .
Có các TK 111, 112, 141,. . .

Định kỳ, tính lãi và thu lãi tín phiếu, trái phiếu hoặc nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được hưởng

Trường hợp nhận lãi bằng tiền, ghi

Nợ các TK 111, 112, 138,. . .
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính.

Trường hợp dùng cổ tức và lợi nhuận được chia để bổ sung vốn góp, ghi

Nợ TK 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 228 Đầu tư dài hạn khác
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính.

Trường hợp nếu nhận lãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền lãi này, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính, còn khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó, ghi

Nợ các TK 111, 112 (Tổng tiền lãi thu được)
Có TK 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi
doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
Có TK 223 Đầu tư vào công ty liên kết (Lãi dồn tích trước khi mua khoản đầu tư)
Có TK 228 Đầu tư dài hạn khác (Lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp
mua khoản đầu tư này).

Định kỳ nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu (nếu có), ghi

Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính.

Khi chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn, căn cứ và giá bán chứng khoán

Trường hợp có lãi, ghi

Nợ các TK 111, 112,. . . (Theo giá thanh toán)
Có TK 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Trị giá vốn)
Có TK 228 Đầu tư dài hạn khác (Trị giá vốn)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi bán chứng khoán).

Trường hợp lỗ, ghi

Nợ các TK 111, 112 (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 635 Chi phí tài chính (Lỗ bán chứng khoán)
Có TK 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Trị giá vốn)
Có TK 228 Đầu tư dài hạn khác (Trị giá vốn).

Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán đầu tư ngắn hạn khi đáo hạn, ghi

Nợ các TK 111, 112 (Giá thanh toán)
Có TK 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Số tiền lãi).

3. Kế toán bán ngoại tệ (của hoạt động kinh doanh) nếu có lãi, ghi

Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (Tổng giá thanh toán Tỷ giá thực tế bán)
Có các TK 111 (1111), 112 (1121) (Theo tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch tỷ giá thực tế bán lớn
hơn tỷ giá trên sổ kế toán).

4. Theo định kỳ tính lãi, tính toán xác định số lãi cho vay phải thu trong kỳ t heo khế ước vay, ghi

Nợ TK 138 Phải thu khác
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính.

5. Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ, ghi

Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính.

6. Số tiền chiết khấu thanh toán

Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, ghi

Nợ TK 331 Phải trả cho người bán
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính.

7. Khi bán các khoản đầu tư vào công ty con, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, công ty liên kết, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính vào Tài khoản 515 là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, ghi

Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 221 Đầu tư vào công ty con (Giá vốn)
Có TK 222 Vốn góp liên doanh (Giá vốn)
Có TK 223 Đầu tư vào công ty liên kết (Giá vốn)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Chênh lệch giá bán lớn hơn giá vốn).

8. Khi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ

Nếu tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn 
tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112, ghi
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133,. . .
(Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).

9. Khi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thanh toán nợ phải trả (Nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ,. . .) bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải trả, ghi

Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,. . . (Tỷ giátrên sổ kế toán)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112).

10. Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ,. . .), nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao 
dịch bình quân liên ngân hàng)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 136, 138... (Tỷ giá trên sổ kế toán).

11. Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, kế toán kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh vào doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi tỷ giá hối đoái), để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Nợ TK 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính.

12. Đối với doanh nghiệp mới thành lập chưa đi vào sản xuất, kinh doanh, khi kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng (Giai đoạn trước hoạt động), kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái (Theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên  Có Tài khoản 4132) của hoạt động đầu tư (Giai đoạn trước hoạt động) trên TK 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 4132) tính ngay vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), hoặc kết chuyển sang TK 3387 (Nếu lãi tỷ giá) để phân bổ trong thời gian tối đa là 5 năm, ghi

Nợ TK 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi tỷ giá hối đoái ghi ngay vào
doanh thu hoạt động tài chính)
Có TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện (Nếu lãi tỷ giá hối đoái phân bổ dần).

Định kỳ, phân bổ chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng vào doanh thu hoạt động tài chính của năm tài chính khi kết thúc giai đoạn đầu tư, xây dựng đưa TSCĐ vào sử dụng, ghi

Nợ TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính.

13. Khi bán sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay ghi vào Tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”, ghi

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Theo giá bán trả ngay
chưa có thuế GTGT)
Có TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện (Phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm,
trả góp và giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331 Thuế GTGT phải nộp).

Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi

Nợ TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính.

14. Hàng kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi

Nợ TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính.

15. Cuối kỳ kế toán, xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt động tài chính (Nếu có), ghi

Nợ TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp.


Lần cập nhật cuối ( Thứ tư, 31 Tháng 3 2010 06:30 )   Sponsored Links
Advertisement

Đang xem

Hiện có 5 khách Trực tuyến
Accounting Glossary Link

Sponsored Links