Trang chủ Kế toán Bán hàng Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ - PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU (tt)

Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ - PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU (tt)

Email In PDF.
Chỉ mục bài viết
Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU (tt)
Tất cả các trang

1.2. Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.

a) Khi doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp (Công ty, đơn vị cấp trên) xuất sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc để bán phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định.

Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, xác định giá vốn của sản phẩm, hàng hoá xuất cho các đơn vị trực thuộc, ghi

Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán (Giá vốn)
  Có TK 155 Thành phẩm
  Có TK 156 Hàng hoá.

Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được sản phẩm do công ty, đơn vị cấp trên chuyển đến, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và các chứng từ có liên quan, ghi

Nợ TK 155 Thành phẩm (Giá bán nội bộ)
Nợ TK 156 Hàng hoá
  Có các TK 111, 112, 336,. . .

b) Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp khi bán sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp do công ty (Đơn vị cấp trên) giao cho để bán phải lập Hoá đơn bán hàng.

Đơn vị trực thuộc căn cứ vào Hoá đơn bán hàng phản ánh doanh thu bán hàng, ghi

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .
  Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán)

Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Bảng kê hoá đơn hàng hoá bán ra do đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc lập chuyển đến phải lập Hoá đơn bán hàng. Căn cứ vào hoá đơn bán hàng phản ánh doanh thu bán hàng, ghi

Nợ các TK 111, 112, 136,. . .
  Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá bán nội bộ)

Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán nội bộ

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
  Có TK 157 Hàng gửi đi bán.

c) Trường hợp khi xuất hàng hoá giao cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc, công ty, đơn vị cấp trên sử dụng ngay Hoá đơn bán hàng.

Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Hoá đơn bán hàng phản ánh doanh thu bán hàng, ghi

Nợ các TK 111, 112, 136,. . .
  Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ (Tổng giá bán nội bộ)

Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được sản phẩm, hàng hoá do công ty (Đơn vị cấp trên) giao cho để bán, căn cứ vào Hoá đơn bán hàng và các chứng từ có liên quan phản ánh giá vốn của sản phẩm nhập kho, ghi

Nợ TK 155 Thành phẩm (Giá bán nội bộ)
  Có các TK 111, 112, 336,. . .

Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc xuất bán sản phẩm, hàng hoá do công ty, đơn vị cấp trên giao để bán phải lập Hoá đơn bán hàng. Căn cứ vào Hoá đơn bán hàng phản ánh doanh thu, ghi

Nợ các TK 111 , 112 , 131,. . .
  Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán)

2. Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán (nếu có) của hàng hoá tiêu thụ nội bộ sang Tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ”, ghi

Nợ TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
  Có TK 531 Hàng bán bị trả lại
  Có TK 532 Giảm giá hàng bán.

3. Cuối kỳ, xác định thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp trên doanh thu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ trong kỳ kế toán (nếu có), ghi

Nợ TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
  Có TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt.

4. Cuối kỳ, xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ trong kỳ kế toán, ghi

Nợ TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
  Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp.

5. Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi

Nợ TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
  Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh.

6. Trường hợp trả lương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hoá

a) Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi thượng hoặc trả lương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hoá, ghi

Nợ TK 334 Phải trả người lao động (Tổng giá thanh toán)
  Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế) (5121, 5122)
  Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33311).

b) Khi trả lương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi

Nợ TK 334 Phải trả người lao động
  Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ (Tổng giá thanh toán) (5121, 5122).

7. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ

a) Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ, ghi

Nợ các TK 623, 641, 642,. . .
  Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá).

b) Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ tiêu dùng nội bộ tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ là chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng bán, ghi

Nợ các TK 623, 641, 642,. . .
  Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)
  Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

8. Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ để khuyến mại, quảng cáo

Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi xuất khuyến mại, quảng cáo

Nếu khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTCT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu sản phẩm, hàng hoá xuất khuyến mại, quảng cáo là chi phí sản xuất hoặc giá vốn hàng hoá, ghi

Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
  Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá).

Nếu khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra phải nộp không được khấu trừ, ghi

Nợ TK 641 Chi phí bán hàng (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng bán cộng thuế GTGT đầu ra)
  Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)
  Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33311).

9. Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá để biếu, tặng Nếu biếu, tặng sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTCT, thuế GTGT đầu ra phải nộp không được khấu trừ, ghi

Nợ TK 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Tổng giá thanh toán)
  Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa  Có thuế GTGT)
  Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33311).

10. Đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, khi xuất để biếu, tặng cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi

Nợ TK 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Tổng giá thanh toán)
  Có TK 512 Doanh thu nội bộ (Tổng giá thanh toán).

 



Lần cập nhật cuối ( Thứ tư, 31 Tháng 3 2010 06:14 )   Sponsored Links
Advertisement

Đang xem

Hiện có 5 khách Trực tuyến
Accounting Glossary Link

Sponsored Links